Tuổi Kỷ Hợi xuất hành hướng nào? Hướng xuất hành tuổi Kỷ Hợi năm 2024 chuẩn nhất

Tuổi Kỷ Hợi xuất hành hướng nào? Hướng xuất hành tuổi Kỷ Hợi năm 2024 chuẩn nhất

Giải mã tuổi Kỷ Hợi xuất hành hướng nào giúp bản chủ cải thiện vận may trong năm mới, đồng thời thu hút cát khí và tài lộc cho gia đạo. Theo tử vi, người sinh năm 1959 nam mạng nên xuất hành các hướng Tây, Tây Nam, Tây Bắc và Đông Bắc còn nữ mạng là hướng Đông, Nam, Bắc và Đông Bắc.

Bạn đang đọc: Tuổi Kỷ Hợi xuất hành hướng nào? Hướng xuất hành tuổi Kỷ Hợi năm 2024 chuẩn nhất

1. Luận giải tử vi người tuổi Kỷ Hợi vào năm 2024

Tuổi Kỷ Hợi xuất hành hướng nào tốt? Trước tiên, ta cần làm rõ các yếu tố liên quan đến cung mệnh, tử vi của bản chủ để luận giải được vấn đề này.

Tử vi tuổi Kỷ Hợi

Nam mạng

Nữ mạng

Năm sinh dương lịch

Từ 08/02/1959 đến 27/01/1960

Tuổi vào năm 2024

Tuổi dương: 65 tuổi

Tuổi âm: 66 tuổi

Con giáp

Con lợn

Mệnh

Mộc

Cung mệnh

Khôn Thổ

Khảm Thủy

Màu hợp

Xanh nõn chuối, xanh cốm, xanh lá, xanh đen

Thiên Can

Kỷ

Địa Chi

Sửu

Tử vi của Kỷ Hợi năm 2024 có nhiều thuận lợi. Bản chủ sẽ có cơ hội thực hiện những dự định ấp ủ bấy lâu, đồng thời nhận thêm sự giúp đỡ từ quý nhân.

  • Sức khỏe

Bảo vệ sức khỏe là điều ưu tiên đối với tuổi Kỷ Hợi. Nếu có bất kỳ biểu hiện đau ốm hay nhức mỏi, bản chủ cần kiểm tra sức khỏe ngay để chữa trị kịp thời. Sức khỏe yếu cũng ảnh hưởng đến tinh thần của Kỷ Hợi, do đó, người tuổi này nên nghỉ ngơi điều độ, tạo thói quen ăn uống lành mạnh và duy trì các hoạt động thể thao để có một cuộc sống khỏe mạnh.

  • Tình yêu, gia đạo

Cả nam và nữ mạng Kỷ Hợi nên có những hành động đúng mực và sống đạo đức để trở thành tấm gương sáng cho con cháu. Nếu có xảy ra mâu thuẫn, mệnh chủ nên lắng nghe và chia sẻ nhiều hơn, giải quyết vấn đề một cách bình tĩnh để hòa khí gia đạo được yên ổn.

Tuổi Kỷ Hợi xuất hành hướng nào? Hướng xuất hành tuổi Kỷ Hợi năm 2024 chuẩn nhất

Tuổi Kỷ Hợi nên là tấm gương sáng cho con cháu noi theo

  • Sự nghiệp, công danh

Trong năm 2024, sự nghiệp của Kỷ Hợi sẽ có nhiều tiến triển đáng mừng. Nếu có kiến thức vững chắc và nghiên cứu trước khi làm, bản chủ hoàn toàn có thể tham gia vào các lĩnh vực đầu tư.

  • Tài chính

Tài chính của Kỷ Hợi trong năm mới tương đối ổn định. Thời điểm này là cơ hội để bản chủ thể hiện khả năng quản lý tiền bạc của mình, đồng thời tích lũy một khoản tiết kiệm để hưởng thụ khi về già.

  • Sao chiếu mệnh

Tử vi nam mạng tuổi Kỷ Hợi gặp sao Thủy Diệu chiếu mệnh. Đây được coi là vị thần phúc lộc, mang đến tiền tài và thành công trong sự nghiệp. Tuy nhiên, ngôi sao này cũng khiến bản chủ gặp nhiều khó khăn khi xuất hành đường xa.

Phụ nữ Kỷ Hợi có sao Mộc Đức chiếu mệnh, dự đoán một năm bình an và may mắn cho nữ mệnh chủ. Nếu sống hiền lành, ngay thẳng, người sinh năm 1959 sẽ được cát tinh hộ mệnh, ban tặng nhiều sinh khí tốt lành.

  • Vận hạn

Nam mạng Kỷ Hợi gặp hạn Thiên Tinh, ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm trạng. Do đó, bản chủ nên dành thời gian để chăm sóc sức khỏe, tránh để tâm quá nhiều đến điều tiêu cực.

Mặt khác, năm mới là thời điểm mà nữ chủ Kỷ Hợi phải đối mặt với hạn Tam Kheo, chủ về sức khỏe chân tay và thị lực. Vì vậy, khi xuất hành đường xa, bản chủ nên giữ an toàn, đồng thời duy trì các thói quen lành mạnh để loại bỏ vận hạn.

  • Vận niên

Vận niên Hầu Thực Quả, tức khỉ ăn trái cây báo hiệu rằng, năm 2024 sẽ là thời điểm thuận lợi cho cả nam và nữ mạng Kỷ Hợi. Tinh thần của bản chủ luôn trong trạng thái lạc quan và vui vẻ, không có bất cứ điều muộn phiền nào có thể đeo bám.

Tuổi Kỷ Hợi xuất hành hướng nào? Hướng xuất hành tuổi Kỷ Hợi năm 2024 chuẩn nhất

Vận niên Hầu Thực Quả mang đến tinh thần lạc quan cho bản chủ

  • Hóa giải sao hạn

Vận may của nam Kỷ Hợi sẽ được cải thiện nếu bản chủ tu tâm dưỡng tính, sống có chừng mực. Ngoài ra, khi gặp sao Thủy Diệu, quý nam cũng có thể làm lễ nghênh đón cung sao, thường được tổ chức vào thời điểm đầu năm.

Tương tự nam mạng, quý nữ Kỷ Hợi có thể tổ chức nghi lễ đón chào những điều tốt lành mà sao Mộc Đức mang lại. Bản chủ chuẩn bị lễ vật tùy ý, quan trọng nhất vẫn là tấm lòng thành.

>>> Xem thêm: Vận mệnh nữ, nam Kỷ Hợi 1959 ra sao? Chi tiết tử vi tuổi Kỷ Hợi 1959 trọn đời

2. Bảng theo dõi ngày/giờ xuất hành đầu năm Kỷ Hợi

Xuất hành về hướng đẹp giúp bản chủ có một năm thuận buồm xuôi gió, đại cát đại lợi, làm việc gì cũng hanh thông. Do đó, ngoài tìm hiểu tuổi Bính Tý xuất hành hướng nào tốt, người tuổi này cũng cần quan tâm đến ngày, giờ xuất hành hợp tuổi.

Xuất hành

Mùng 1 Tết

Mùng 2 Tết

Mùng 4 Tết

Giờ xuất hành

Giờ Tý (23:00 – 1:00), giờ Sửu (1:00 – 3:00), giờ Thìn (7:00 – 9:00), giờ Ngọ (11:00 – 13:00), giờ Mùi (13:00 – 15:00).

Giờ Mão (5:00 – 7:00), giờ Tỵ (9:00 – 11:00), giờ Mùi (13:00 – 15:00)

Giờ Mão (5:00 – 7:00), giờ Thìn (7:00 9:00), giờ Mùi (13:00 – 15:00)

Ngày xuất hành

10/02/2024

11/02/2024

13/02/2024

Hướng xuất hành

Đông Bắc, Đông Nam

Tây Bắc, Đông Nam

Chính Nam, chính Bắc

3. Tuổi Kỷ Hợi xuất hành hướng nào trong năm 2024?

Tuổi Kỷ Hợi xuất hành hướng nào tốt? Hướng xuất hành được tính từ vị trí cổng nhà đến nơi muốn đến. Hướng xuất hành hợp mệnh sẽ gia tăng cát khí, giúp những mong ước trong năm mới dễ dàng trở thành hiện thực.

Căn cứ vào đặc điểm tử vi, người tuổi Kỷ Hợi nên xuất hành về các hướng:

  • Nam mạng: xuất hành theo hướng Tây, Tây Nam, Tây Bắc và Đông Bắc.

  • Nữ mạng: xuất hành theo hướng Đông, Nam, Bắc và Đông Bắc.

Tìm hiểu thêm: Tam hình là gì? Họa khó đoán rủi khó lường khi tam hình kết hợp

Tuổi Kỷ Hợi xuất hành hướng nào? Hướng xuất hành tuổi Kỷ Hợi năm 2024 chuẩn nhất
Tuổi Kỷ Hợi xuất hành hướng nào? Điều này được xác định dựa trên mệnh trạch của nam, nữ mạng

>>> Xem thêm: Hướng kê giường ngủ tuổi Kỷ Hợi 1959 – Làm ngay điều này để cải thiện vận khí

4. Chi tiết ngày/giờ xuất hành tuổi Kỷ Hợi tốt, xấu năm 2024

Giải mã các thắc mắc liên quan đến tuổi Kỷ Hợi xuất hành hướng nào giúp bản chủ có một năm an khang, thịnh vượng, làm gì cũng thuận.

4.1. [Chi tiết] Khung giờ xuất hành tốt, xấu vào đầu năm 2024 Âm lịch

Trực là ranh giới phân chia tháng theo tiết khí Hòa trực, là tên gọi khác của các sao trong chòm Phá Quân Tinh và Diệu Quang Tinh. Theo phong thủy, khái niệm này được phân chia thành 12 trực gồm Kiên, Trừ, Bình, Mãn, Chấp, Định, Phá, Thành, Nguy, Thâu, Bế và Khai.

Nhị thập Bát tú được chia thành 4 nhóm bao gồm Thanh Long, Chu Tước, Bạch Hổ và Huyền Vũ nằm ở 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc, mỗi hướng bao gồm 7 ngôi sao khác nhau.

Ngày xuất hành

Giờ xuất hành

Trực

Nhị thập Bát tú – Sao

Ngày 01/01/ 2024 Âm Lịch

Giờ đầu ngày: Giáp Tý

Giờ hoàng đạo: Dần (03h-05h); Thìn (07h-09h); Tỵ (9h-11h); Thân (15h-17h); Dậu (17h-19h); Hợi (21h-23h)

Việc nên làm: an táng, tuyển nhân viên, sửa chữa đồ dùng, đăng ký nhập học, khai trương tàu thuyền, bồi đắp, làm cửa, nhập kho.

Việc không nên làm: nhậm chức. kiện cáo, làm giấy tờ, đơn từ.

Việc nên làm: mọi việc hanh thông, tuy nhiên không nên làm chuyện đại sự.

Việc không nên làm: khởi công xây nhà, đổ mái, đám cưới, chôn cất.

Ngoại lệ các ngày: Thân, Tý, Thìn mọi việc đều tốt, trong đó Thìn là tốt nhất

Ngày 02/01/ 2024 Âm Lịch

Giờ đầu ngày: Bính Tý

Giờ hoàng đạo: Sửu (01h-03h); Thìn (07h-09h); Ngọ (11h-13h); Mùi (13h-15h); Tuất (19h-21h); Hợi (21h-23h).

Việc nên làm: khai trương, bồi đắp, nhập kho, mai táng, bốc mộ.

Việc không nên làm: thừa kế, đào kênh/rạch.

Việc nên làm: mọi sự hanh thông, đặc biệt nên xuất hành, chặt cây, làm đám cưới hoặc chôn cất.

Việc không nên làm: không kỵ việc gì.

Ngoại lệ các ngày: Đinh Sửu, Tân Sửu, Dậu đều tốt; Kỷ Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Dậu, Quý Dậu, Đinh Sửu, Tân Sửu tốt với việc khác, ngoại trừ chôn cất

Ngày 04/01/ 2024 Âm Lịch

Giờ đầu ngày: Canh Tý

Giờ hoàng đạo: Dần (03h-05h); Mão ( 5h-7h); Tỵ (9h-11h); Thân (15h-17h); Tuất (19h-21h); Hợi (21h-23h).

Việc nên làm: ký kết dự án, động thổ, giao dịch, cầu thầy chữa bệnh.

Việc không nên làm: xây nhà.

Việc nên làm: cưới gả, khai trương, chôn cất.

Việc không nên làm: kê giường, tham gia giao thông đường thủy.

Ngoại lệ các ngày: Hợi, Mão và Mùi kỵ chôn cất

4.2. Ngày xuất hành đẹp của tuổi Kỷ Hợi trong tháng Giêng

Nếu đã biết tuổi Kỷ Hợi xuất hành hướng nào tốt, bản chủ cũng nên xác định ngày xuất hành đẹp trong tháng Giêng để gia tăng may mắn trong năm mới. Dưới đây là bảng ngày xuất hành đẹp năm Giáp Thìn:

Thứ

Dương lịch

Âm lịch

Chủ nhật

11/02/2024

02/01/2024

Thứ ba

13/02/2024

04/01/2024

Thứ tư

14/02/2024

05/01/2024

Thứ năm

15/02/2024

06/01/2024

Chủ nhật

18/02/2024

09/01/2024

Thứ tư

21/02/2024

12/01/2024

Thứ sáu

23/02/2024

14/01/2024

Chủ nhật

25/02/2024

16/01/2024

Thứ hai

26/02/2024

17/01/2024

4.3. Ngày khai xuân đầu năm tuổi Kỷ Hợi

Bệnh cạnh thông tin tuổi Kỷ Hợi xuất hành hướng nào đã được giải đáp phía trên, để thu hút thêm tài lộc, nam nữ tuổi Kỷ Hợi nên kết hợp cùng các ngày khai xuân dưới đây:

  • Ngày 02/01/2024 Âm lịch (tức ngày 11/02/2024 Dương lịch)

  • Ngày 04/01/2024 Âm lịch (tức ngày 13/02/2024 Dương lịch)

  • Ngày 09/01/2024 Âm lịch (tức ngày 18/02/2024 Dương lịch)

  • Ngày 10/01/2024 Âm lịch (tức ngày 19/02/2024 Dương lịch)

5. Giải đáp câu hỏi thường gặp xuất hành tuổi Kỷ Hợi năm 2024

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp liên quan đến tuổi Kỷ Hợi xuất hành hướng nào giúp bản chủ đưa ra quyết định có nên tiến hành một số chuyện đại sự trong năm mới hay không.

5.1. Xây nhà tuổi Kỷ Hợi chọn hướng nào tốt?

Khi mua nhà hoặc xây nhà, gia chủ tuổi Kỷ Hợi nên ưu tiên lựa chọn các hướng Đông Bắc, Tây Bắc, Tây hoặc Nam. Ngoài ra, các hướng đại kỵ nên tránh bao gồm Đông Nam, Bắc, Đông và Nam.

5.2. Ngày xuất hành tốt để tuổi Kỷ Hợi đi lễ chùa là ngày nào?

Ngoài tuổi Kỷ Hợi xuất hành hướng nào, ngày xuất hành tốt cũng giúp cho chuyến đi của bản chủ thêm suôn sẻ. Vậy tuổi Kỷ Hợi nên đi lễ chùa đầu năm vào ngày nào?

Theo tử vi, thời điểm tốt nhất để chiêm bái chùa chiền là mùng 1 Tết, tuy nhiên, do nhu cầu đi chùa vào ngày này tăng cao, thường xuyên phải chen lấn nên bản chủ có thể lựa chọn ngày mùng 2, mùng 3 hoặc mùng 4 đều đẹp.

Tuổi Kỷ Hợi xuất hành hướng nào? Hướng xuất hành tuổi Kỷ Hợi năm 2024 chuẩn nhất

>>>>>Xem thêm: Mệnh Thổ hợp màu gì, kỵ màu gì để đón tài lộc tránh tai ương? Năm sinh người mệnh Thổ

Tuổi Kỷ Hợi nên đi lễ chùa vào mùng 1 hoặc mùng 2, 3, 4 Tết

5.3. Tuổi Kỷ Hợi xuất hành hướng nào xấu?

Theo tử vi, cung mệnh ảnh hưởng đến việc xác định tuổi Kỷ Hợi xuất hành hướng nào tốt, xấu. Do đó, nam mạng cung mệnh Khôn Thổ thuộc quẻ Tây tứ mệnh nên tránh các hướng xuất hành thuộc Đông tứ mệnh như Đông, Nam, Bắc và Đông Bắc. Ngược lại. quý nữ Khảm thủy thuộc Đông tứ mệnh nên tránh các hướng Tây, Tây Nam, Tây Bắc và Đông Nam thuộc Tây tứ mệnh.

5.4. Ngày xuất hành tốt để gia chủ tuổi Kỷ Hợi khai trương lộc phát?

Ngày khai trương đầu năm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của cả năm. Do đó, ngoài tìm hiểu tuổi Kỷ Hợi xuất hành hướng nào, bản chủ nên lưu tâm đến ngày xuất hành tốt. Các ngày đẹp cho người sinh năm 1959 xuất hành khai trương bao gồm: mùng 2, mùng 4, mùng 9 và mùng 10.

5.5. Giờ xuất hành tốt nhất để gia chủ tuổi Kỷ Hợi lo chuyện đại sự gia đình?

Các giờ tốt để tuổi Kỷ Hợi xuất hành lo chuyện đại sự gia đình bao gồm: giờ Sửu: (1:00 – 3:00), giờ Thìn (7:00 – 9:00), giờ Ngọ (11:00 – 13:00), giờ Mùi (13:00 – 15:00), giờ Tuất (19:00 – 21:00) và giờ Hợi (21:00 – 23:00).

Nhìn chung, tùy vào mệnh trạch và giới tính, người sinh năm 1959 có thể xác định được tuổi Kỷ Hợi xuất hành hướng nào tốt vào đầu năm. Tìm hiểu kỹ lưỡng vấn đề này giúp bản chủ có một năm đại cát đại lợi, gia đình an khang và thịnh vượng. Ngoài ra, nam nữ Kỷ Hợi cũng nên tích phước báu trong năm mới để đón nhận may mắn và tài lộc dồi dào.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *